Home » Bài đăng » Phân biệt mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu

Phân biệt mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu

Trong khi thực hiện nghiệp vụ kế toán với các vấn đề phát sinh như lương cơ bản, mức lương tối thiểu hay lương cơ sở, vậy điểm khác nhau giữa giữa mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu như thế nào? Đại lý thuế Công Minh chia sẻ nội dung sau

1.Mức lương cơ sở

 Căn cứ theo Nghị quyết 99/2015/QH13 về mức lương cơ sở thì:

a,.Định nghĩa về mức lương cơ sở

Mức lương cơ sở  Là mức lương dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác, tính các mức hoạt động phí, tính các khoản trích và chế độ được hưởng theo mức lương này

b.Bản chất của mức lương cơ sở

 Mức lương cơ sở đây là mức lương làm căn cứ tính đóng, hưởng BHXH, BHYT, BHTN cho cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang…Đồng thời,đây cũng là  mức lương làm cơ sở để tính thang lương, bảng lương và các khoản phụ cấp.Mức đóng bảo hiểm cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở

c, Nguyên tắc áp dụng mức lương cơ sở

Mức lương làm căn cứ tính đóng, hưởng BHXH, BHYT, BHTN cho cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang…Đồng thời, mức lương này là cơ sở để tính thang lương, bảng lương và các khoản phụ cấp.Mức đóng bảo hiểm cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở

d.Đối tương áp dụng mức lương cơ sở

 Cán bộ công chức từ Trung Ương đến Cấp Xã;– Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;– Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội.Lưu ý: Một số trường hợp, người làm việc vẫn có thể thỏa thuận để được hưởng mức lương theo chế độ lương tối thiểu vùng:

– Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

– Người làm việc chỉ tiêu biên chế được NSNN cấp kinh phí trong các hội có tính chất đặc thù.

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

– Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

e..Chu kỳ thay đổi mức lương cơ sở

Không có chu kỳ thay đổi nhất định.Bởi mức lương cơ sở được điều chỉnh trên cơ sở khả năng NSNN, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

2. Mức lương tối thiểu vùng

Căn cứ theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng thì:

a,Định nghĩa về mức lương tối thiểu vùng

 Đây là mức lương thấp nhất làm cơ sở để Doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó, mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, bảo đảm đủ giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải đảm bảo:+ Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng với người lao động chưa qua đào tạo công việc đơn giản nhất;+ Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề

b.Bản chất của mức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu vùng  là Mức lương cơ sở để người lao động và doanh nghiệp thỏa thuận với nhau, đồng thời, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.Đồng thời, mức lương này còn là cơ sở để đóng và hưởng các khoản BHXH, BHYT, BHTN của người lao động.Mức đóng bảo hiểm thấp nhấp bằng mức lương tối thiểu

c, Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng

 Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn đó.– Nếu DN có nhiều chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc áp dụng mức lương tối thiểu tại vùng đó.– Nếu DN trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nằm trên các địa bàn khác nhau, DN hoạt động trên địa bàn mới thành lập từ 01 hay nhiều địa bàn thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng cao nhất.– Nếu DN hoạt động trên địa bàn thay đổi tên hay chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tại địa bàn trước khi thay đổi đến khi có quy định mới.

d,Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

e.Chu kỳ thay đổi mức lương tối thiểu vùng

Thông thường là  01 năm, mức lương tối thiểu vùng thay đổi 1 lần.Tuy nhiên, hiện nay chưa có văn bản nào quy định cụ thể về chu kỳ thay đổi này của mức lương tối thiểu vùng

3.  Các mức lương hiện nay

1 Mức lương tối thiểu vùng

Hiện nay, theo quy định tại Nghị định 153/2016/NĐ-CP  ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2016, bắt đầu có hiệu lực thi hành từ 1 tháng 1  năm 2017 là:

Vùng I: 3750000 đồng/tháng (tăng 250.000 đồng so với năm 2016).

Vùng II: 3320000 đồng/tháng (tăng 220.000 đồng so với năm 2016).

Vùng III: 2900000 đồng/tháng (tăng 200.000 đồng so với năm 2016).

Vùng IV: 2580000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng so với năm 2016).

2 Mức lương cơ sở

Bắt đầu từ ngày 1/5/2016: Thực hiện điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ 1.150.000đ/ tháng lên 1.210.000đ/tháng.

Căn cứ theo Nghị quyết 27/2016/QH14 ngày 11/11/2016 của Quốc hội thì. Bắt đầu từ ngày 1/7/ 2017 Mức lương cơ sở sẽ là 1.300.000đ/ tháng

Lưu ý: Đây là mức lương cơ sở áp dụng với các bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và không áp dụng cho lao động làm việc trong Doanh nghiệp, tổ chức

Mời các bạn xem thêm bài viết liên quan

Tiếp theo

Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Trên cơ sở đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, và sau khi đã …