Home » Bài đăng » Nguyên tắc kế toán nợ phải thu theo thông tư 133 năm 2016

Nguyên tắc kế toán nợ phải thu theo thông tư 133 năm 2016

Các khoản nợ phải thu được quy định theo Thông tư 133 năm 2016 bao gồm Tài khoản 131, Tài khoản 136 và tài khoản 138. Vậy nguyên tắc chung cho các tài khoản này là gì? Đại lý thuếCông Minh xin chia sẻ nội dung Tài khoản 141 theo thông tư 133 năm 2016.

Nguyên tắc kế toán nợ phải thu theo thông tư 133 năm 2016
Nguyên tắc kế toán nợ phải thu theo thông tư 133 năm 2016

Nguyên tắc ké toán nợ phải thu theo thông tư 133 năm 2016

1. Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

2. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác được thự c hiện theo nguyên tắc:

a) Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐ SĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các đơn vị mà doanh nghiệp đầu tư góp vốn vào). Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất  khẩu của  bên giao ủy thác  với khách hàng thông qua bên nhận ủy thác;

b) Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc (sau đây gọi là đơn vị hạch toán phụ thuộc).

c) Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua – bán, như:

  1. Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoản phải thu về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
  2. Các khoản chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại; Các khoản bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác;
  3. Các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn tài sản phi tiề n tệ, phải thu về tiề n phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý…

3. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn h ạn. Các chỉ tiêu phải thu của Báo cáo tình hình tài chính còn bao gồm cả các khoản được phản ánh ở các tài khoản khác ngoài các tài khoản phải thu, như: Khoản cho vay được phản ánh ở TK 1288; Khoản ký quỹ, ký cược phản ánh ở TK 1386, khoản tạm ứng được phản ánh ở TK 141. Việc xác định các khoản cần l ập dự phòng phải thu khó đ òi được căn cứ vào các khoản mục được phân loại là phải thu ngắn hạn, dài hạn củ a Báo cáo tình hình tài chính.

4. Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu theo từng lo ại nguyên tệ, từng đố i tượng công nợ và thực hiện theo nguyên tắc:

  1. Khi phát sinh các khoản nợ phải thu (bên Nợ các TK phải thu), kế toán phải quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.
  2. Riêng trường hợp nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ thì khi đủ điều kiệ n ghi nhận doanh thu, thu nhập, bên Nợ Tài khoản 131 tương ứng với số tiền nhận trước được ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh tại thời điểm nhận ứng trước.

Khi thu hồ i nợ phải thu (bên Có Tài khoản phải thu), doanh nghiệ p được lựa chọn tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền của các khoản nợ phải thu đối với từng đối tượng công nợ hoặc tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu hồi nợ.

Riêng trường hợp nhận trước củ a người mua thì bên Có Tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước.

6. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Có các tài khoản phải thu, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận ngay tại thời đi ểm phát sinh giao dị ch hoặc ghi nhận định kỳ tùy theo đặc điểm ho ạt động s ản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Đồng thời, nếu tại thời điểm cu ối kỳ kế toán:

Các tài khoản phải thu không còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải kết chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của kỳ báo cáo.

Các tài khoản phải thu còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải đ ánh giá lại theo quy định t ại Đ iều 52 Thông tư này.

Tại thời đi ểm 1 ập Báo cáo tài chính, doanh nghiệ p phải đ ánh giá lại các khoản phải thu là khoản mục tiề n tệ có gốc ngo ại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.

Vi ệc xác định tỷ giá chuyển khoản trung bình và xử lý chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại khoản nợ phải thu là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Đ iề u 52 Thông tư này.

7. Các khoản nợ phải thu là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ nếu khó có khả năng thu hồi tại thời điểm cuối kỳ thì vẫn phải lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.

Mời các bạn xem tiếp bài viết

Tiếp theo

Những Nguyên tắc khi Quyết toán thuế không thể bỏ qua

Hàng năm, Sau phần lớn thời gian thực hiện làm báo cáo quyết toán thuế …