Home » Tin tức » Thuế » Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ.

Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ.

Doanh nghiệp có sử dụng lao động nữ, có rất nhiều khoản chi thêm cho lao động nữ. Những khoản chi thêm cho lao động nữ có được tính vào chi phí được trừ không và có được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ
Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ

Thông tư 96/2015/TT-BTC tại Điều 4, Khoản 2, Điểm 2.10 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

a) Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm:

– Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.

Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).

– Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.

– Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.

– Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.

– Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.

Căn cứ theo quy định trên những khoản chi thêm cho người lao động nữ được tính vào chi phí được trừ gồm những khoản sau:

– Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ khi nghề cũ không còn phù hợp và chuyển đổi sang nghề khác. Khoản chi này bao gồm: học phí và khoản chênh lệch tiền lương ngạch bậc.

– Chi phí tiền lương và phụ cấp cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.

– Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.

– Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai khoản chi này phù hợp với quy định của luật bảo hiểm xã hội.

– Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành.

Theo quy định những khoản chi thêm cho người lao động nữ được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp. Tuy nhiên ngoài việc khoản chi này được tính vào chi phí được trừ doanh nghiệp còn được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Điều 21, Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng 150 lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên của doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ theo hướng dẫn tại tiết a điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toán riêng được.

Các đơn vị sự nghiệp, cơ quan văn phòng thuộc các Tổng công ty không trực tiếp sản xuất kinh doanh thì không giảm thuế theo Khoản này.

Như vậy: Doanh nghiệp sẽ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho người lao động nữ nếu doanh nghiệp thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

– Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải.

– Doanh nghiệp sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng 150 lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên của doanh nghiệp.

Lưu ý: Các đơn vị sự nghiệp, cơ quan văn phòng thuộc các tổng công ty không trực tiếp sản xuất kinh doanh thì không được miễn giảm thuế.

Ví dụ: Năm 2015, Doanh nghiệp sản xuất A có khoản thực chi thêm cho người lao động nữ là 100 triệu đồng, sau khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp phải nộp thuế là 500 triệu đồng.

Giả sử doanh nghiệp A có 50 lao động nữ và chiếm trên 50% số lao động tại đơn vị.

Vậy:

– Khoản chi phí chi thêm cho người lao động nữ là 100 triệu đồng được tính vào chi phí được trừ.

– Sau khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, doanh nghiệp được miễn giảm 100 triệu đồng là khoản chi thêm cho người lao động nữ. Thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế là

500 – 100 = 400 triệu đồng.

Kết luận:

– Khoản chi thêm cho người lao động nữ được tính vào chi phí được trừ.

– Doanh nghiệp được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với khoản chi thêm cho người lao động nữ theo đúng quy định của pháp luật.

Mời các bạn tham khảo thêm bài viết Một số lưu ý về hóa đơn, chứng từ năm 2015

Tiếp theo

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Bên cạnh báo cáo tài chính theo Thông tư số133 năm 2016, Kế toán lập …