Home » Tư vấn & Hỏi đáp » Các câu hỏi thường gặp » HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI QUYẾT TOÁN 05/KK-TNCN

HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI QUYẾT TOÁN 05/KK-TNCN

HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC CHI TRẢ LẬP TỜ KHAI QUYẾT TOÁN 05/KK-TNCN TRÊN PHẦN MỀM HỖ TRỢ HTKK MỚI NHẤT

I. CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG PHẦN MỀM HTKK 3.3.1

Cơ quan thuế chỉ nhận hồ sơ quyết toán thuế năm 2014 khi tờ khai có Mã vạch. Xem chi tiết và tải tại đây để cài đặt phần mềm HTKK 3.3.1.

Thực hiện cài đặt trên máy tính: chọn: “setup.exe”, hệ thống sẽ tự động cài đặt trên máy trạm và xuất hiện biểu tượng HTKK 3.3.0  trên màn hình Desktop. (Lưu ý, nên sau khi cài đặt xong phải khởi động lại máy tính).

 

II. ĐĂNG NHẬP HỆ THỐNG

  1. Nhập Mã số Doanh nghiệp => nhấn Đồng ý (nếu MST chưa có trong hệ thống thì chọn Mã số thuế mới sau đó nhập thông tin NNT
DANG NHAP VAO HE THONG
Đăng nhập vào hệ thống

 

  1. Nhập thông tin NNT theo mẫu bảng.

– Điền các thông tin bắt buộc có dấu (*)

– Ngày bắt đầu năm tài chính: gõ 01/01.

5
Nhập thông tin người nộp thuế và Đại lý thuế (nếu có)

 

Lưu ý:

– CQT cấp cục: CQT quyết toán cấp cục

– CQT quản lý: CQT quyết toán trực tiếp

– Sau khi nhập thông tin vào bảng thông tin NNT thì nhấn nút Ghi để lưu lại thông tin sử dụng cho các tờ khai sau.

 

III. PHẦN KÊ KHAI

– Chọn quyết toán thuế TNCN

3
CHỌN PHẦN QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN

 

– Sau đó chọn tờ khai 05/KK-TNCN

– Để lập được tờ khai 05KK/TNCN, cơ quan chi trả phải nhập dữ liệu vào 3 Bảng kê 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN và 05-3/BK-TNCN.

 

  1. Cách lập Bảng kê 05-1/BK-TNCN

nhap thong tin

 

 Chỉ tiêu [07] đến [09]: nhập theo từng cá nhân; muốn thêm dòng thì ấn phím “F5”; cá nhân nào uỷ quyền cho DN thì click vào ô vuông.

– Cơ quan chi trả có thể nhập liệu từ Mẫu Excel bảng kê và lưu trên máy, sau đó nhấn nút Tải bảng kê (trước khi tải phải đóng file bảng kê excel)

Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.

Chỉ tiêu [12] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà đơn vị trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

Chỉ tiêu [13] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Chỉ tiêu [14] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh: Là tổng các khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc.

Trong đó:

Giảm trừ cho bản thân = 09 triệu đồng/tháng  x Tổng số tháng đã tính giảm trừ trong năm. (Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho DN thì giảm trừ cho bản thân được tính đủ 12 tháng là 108 triệu đồng/năm).

Giảm trừ cho người phụ thuộc3,6 triệu đồng/người x Tổng số tháng  đã tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong kỳ. (Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thì giảm trừ cho NPT được tính đủ theo thực tế phát sinh nêu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định).

Chỉ tiêu [15] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có).

Chỉ tiêu [16] Bảo hiểm được trừ: Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

Chỉ tiêu [17] Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ.

Chỉ tiêu [18]: Thu nhập tính thuế: Phần mềm sẽ tự động cập nhật.

Chỉ tiêu [19] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế TNCN mà tổ chức chi trả đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.

Chỉ tiêu [20] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế.

 

  1. Cách lập Bảng kê 05-2/BK-TNCN:

Chỉ tiêu [07] đến [09]: nhập theo từng cá nhân; muốn thêm dòng thì ấn phím “F5”; đối với cá nhân không cư trú thì bấm vào ô vuông.

– Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng và cá nhân không cư trú trong kỳ, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.

Chỉ tiêu [12] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

Chỉ tiêu [13] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Chỉ tiêu [14] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ.

Chỉ tiêu [15] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế.

 

  1. Cách lập Bảng kê 05-3/BK-TNCN: Điền thông tin trên tờ khai đăng ký NPT.

Tại mã chỉ tiêu [07] [08]: Họ và tên, MST của NNT (phải đúng như trên bảng kê 05-1/BK-TNCN)

Tại mã chỉ tiêu [09] [10] [11] [12] [13]: Thông tin của NPT:  Họ và tên, ngày sinh (ngày sinh nếu không biết chính xác thì nhập 01/01/năm sinh), MST, Quốc tịch, CMND của NPT (Nếu Quốc tịch là người nước ngoài thì chọn khác thì các chỉ tiêu từ 15-20 cũng chọn khác)

Tại mã chỉ tiêu [14]: Ghi mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế.

Tại mã chỉ tiêu [15] [16] [17] [18] [19] [20] thông tin này thể hiện trên giấy khai sinh bắt buộc nhập nếu NPT không có MST hoặc CMND.

Tại mã chỉ tiêu [21]: Tháng bắt đầu tính GTGC năm 2014 (VD 01/2014)

Tại mã chỉ tiêu [22]: Tháng kết thúc tính GTGC trong năm 2014 (VD 12/2014)

 

  • KẾT XUẤT VÀ GỬI FILE
  1. Kết xuất: Sau khi đã nhập đầy đủ các thông tin và số liệu cho các biểu mẫu, bấm nút ghi để hoàn tất phần kê khai à bấm nút in tờ khai 2 bản. Sau đó bấm nút Kết xuất XML để lưu file điện tử này (tên file do hệ thống tự tạo không thay đổi tên file).
  2. Gửi file: Gửi file dữ liệu quyết toán thuế đến cơ quan thuế

– Truy cập website http://tncnonline.com.vn Vào mục Tra cứu MST để biết thông tin về MST, Ngày cấp MST NNT, tên cơ quan thuế quản lýà Ghi chú lại.

– Vào mục Quyết toán thuếà Tổ chức, cá nhân, nhập các thông tin bắt buộc để đăng nhập hệ thống.

5

– Mặc định hệ thống xuất hiện màn hình Gửi file, nhập đầy đủ các thông tin trên màn hình, chọn Browse tìm đến file cần gửi file XML.

– Trường hợp muốn gửi lại tờ khai mà file đã phê duyệt thì phải lập tờ khai điều chỉnh, kèm mẫu 01/KHBS.

Xem Hướng dẫn tải bảng kê excel thuế TNCN vào HTKK mới nhất

Tiếp theo

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Bên cạnh báo cáo tài chính theo Thông tư số133 năm 2016, Kế toán lập …