Home » Tin tức » Thuế » Thuế GTGT » Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Theo Điều 13, Thông tư 219/2014/TT-BTC, Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được áp dụng với các đối tướng sau đây:

1. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

1. Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.

2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

– Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu.

 Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện.

 – Hộ, cá nhân kinh doanh;

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và cáctổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.

– Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

2. Hạch toán kế toán:

– Khi nhận tiền của khách hàng ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . . (Tổng số tiền nhận được)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

– Cuối mỗi kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

– Khi nộp thuế , hạch tóan :

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

     Có TK 1111, 1112

Chú ý:

Nhiều kế toán thực hiện hạch toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp như một khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, thực tế việc giảm doanh thu tăng chi phí không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp. Nhưng thực tế đây như 1 khoản thu của doanh nghiệp cho nhà nước, doanh nghiệp không thực chi nên không được hạch toán vào chi phí doanh nghiệp, không phản ánh đúng Doanh thu, chi phí theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán.

Những doanh nghiệp khai thuế theo phương pháp trực tiếp không mở tài khỏan 133

Thuế GTGT phải nộp trong kỳ được đưa vào chỉ tiêu Các khỏan giảm trừ doanh thu trên Báo cáo kết quả kinh doanh

Tiếp theo

khai-thue-gtgt-cho-phan-chuyen-nhuong-du-an-dau-tu

Khai thuế cho hóa đơn mua hàng trả góp

Khi doanh nghiệp thực hiện mua hàng trả góp cho các đơn hàng với giá …