Home » Tin tức » Tạm ứng cho nhân viên trong doanh nghiệp

Tạm ứng cho nhân viên trong doanh nghiệp

Mỗi một doanh nghiệp đều có những khoản tạm ứng cho nhân viên như tạm ứng tiền mặt để đi công tác, tạm ứng tiền mua hàng hóa, tạm ứng tiền tiếp khách, tạm ứng vật tư hàng hóa…. Vậy các khoản tạm ứng này cần những chứng từ gì và hạch toán như thế nào?

Khi tạm ứng cho nhân viên thì cần có những chứng từ sau:

– Khi cá nhân tạm ứng tiền cần có những chứng từ sau:

+ Giấy đề nghị tạm ứng tiền.

+ Nếu cá nhân đi công tác thì cần thêm những chứng từ sau:

–  Đề xuất công tác.

–  Giấy đi đường.

–  Quyết định của ban giám đốc cử đi công tác.

–  Lịch trình công tác.

 

Sau khi công tác về phải thanh toán tạm ứng:

+ Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng.

+ Bảng thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc.

+ Nếu số tạm ứng thừa so với chi phí đi công tác thì phải hoàn nhập tạm ứng hoặc trừ vào lương của người lao động.

+ Giấy đi đường.

+ Và các chứng từ khác ( Nếu có)

 

Khi cá nhận tạm ứng tiền thì phải hoàn ứng hết khoản tạm ứng này mới được tạm ứng tiếp các khoản khác.

Hóa đơn GTGT khi làm thanh toán phải đầy đủ các chỉ tiêu trên hóa đơn và tên đơn vị mua hàng, mã số thuế phải là mã số thuế của công ty. Những hóa đơn trên 20 triệu thì công ty công ty làm giấy đề nghị thanh toán bằng chuyển khoản (Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt);

Hạch toán kế toán khoản tạm ứng

– Khi tạm ứng tiền mặt hoặc vật tư cho người lao động:

Nợ TK 141– Tạm ứng

Có các TK 111, 112, 152

– Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc để quyết toán khoản tạm ứng:

Nợ các TK 152, 153, 156, 621, 627, 642

Nợ TK 1331 Nếu có.

Có TK 141

 

– Xử lý khoản tạm ứng

+ Nếu khoản tạm ứng sử dụng không hết, phải hoàn ứng, nhập lại quỹ, nhập lại kho hoặc trừ vào lương của người tạm ứng:

Nợ TK 111  Nhập tiền mặt vào quỹ

Nợ TK 152  Nhập nguyên vật liệu thừa vào kho

Nợ TK 334  Trừ vào lương của người tạm ứng

Có TK 141 Số tiền tạm ứng còn thừa

 

+ Nếu số thực chi lớn hơn số đã nhận tạm ứng, kế toán lập phiếu chi để thanh toán thêm cho người nhận tạm ứng:

Nợ TK 141

Có TK 111

Lưu ý: Đối với khoản tạm ứng tiền lương cho người lao động doanh nghiệp hạch toán vào TK 334 mà không được hạch toán vào TK 141.

Nợ TK 334

Có TK 111

Mời các bạn xem tiếp: Mục lục thông tư 200, Hướng dẫn cách chuyển số dư tài khoản theo thông tư 200

Tiếp theo

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Bên cạnh báo cáo tài chính theo Thông tư số133 năm 2016, Kế toán lập …