Home » Tin tức » Thuế » Hạch toán đối với hàng khuyến mãi không thu tiền

Hạch toán đối với hàng khuyến mãi không thu tiền

Quy định về hàng khuyến mãi trong những năm qua có nhiều thay đổi cả về chính sách thuế và chế độ kế toán. Những thay đổi đó là gì? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ vấn đề này

 I. Chính sách thuế

1. Hóa đơn

Theo Thông tư 119/2014/TT-BTC tại Điều 5, Khoản 3, Điểm a Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.”

Căn cứ Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Phụ lục 4, Điểm 2.4 quy định việc lập hóa đơn hàng hóa trong một số trường hợp như sau:

2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.

b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

2. Thuế GTGT

Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 7, Khoản 5 quy định giá tính thuế như sau:

“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.”

Căn cứ theo các quy định trên hàng hóa khuyến mại không thu tiền thì doanh nghiệp phải xuất hóa đơn cho hàng dùng để khuyến mại và số tiền ghi trên hóa đơn như sau:

+ Nếu hàng hóa khuyến mại thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế được xác định bằng 0

+ Nếu hàng hóa khuyến mại không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai như hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu tặng.

Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 14, Khoản 5 quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

“5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoài hoặc hàng hoá do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”

Căn cứ theo quy định trên thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mà doanh nghiệp sử dụng để khuyến mại để phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ .

3. Thuế TNDN

Căn cứ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 1, Khoản 2, Điểm 2.4 quy định các chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

1.Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Cũng tại Thông tư 78/2014/T-BTC, tại điều 6, khoản 2, điểm 2.21 quy định

2.21. Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Đối với hoạt động kinh doanh đặc thù như xổ số, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, casino thì tổng chi phí được trừ không bao gồm chi phí trả thưởng.

Căn cứ theo Luật số 32/2013/QH13 tại Điều 9, Khoản 2, Điểm m quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

“m) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;”

Căn cứ theo Luật số 71/2014/QH13 tại Điều 1, Khoản 4 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13.

“4. Bãi bỏ điểm m khoản 2 Điều 9.”

Căn cứ theo các quy định trên thì:

+ Năm 2014: Chi phí khuyến mại hàng hóa được tính vào chi phí được trừ nhưng không được vượt quá 15% tổng số chi được trừ.

+ Năm 2015: Chi phí khuyến mại hàng hóa được tính vào chi phí được trừ mà không chịu mức khống chế.

II. Quy định về kế toán.

1. Chế độ

Căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 23, Khoản 8 quy định về nguyên tắc kế toán hàng tồn kho như sau:

8. Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận và phù hợp với bản chất giao dịch. Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo thì thực hiện theo nguyên tắc:

a) Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa…., kế toán ghi nhận giá trị hàng tồn kho vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo);

b) Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm….) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).

2. Hạch toán kế toán.

Đối với doanh nghiệp khuyến mại.

-Trường hợp xuất sản phẩm để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác

Nợ TK 641

       Có TK 155, 156

– Trường hợp xuất sản phẩm để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác

+ Khi xuất hàng khuyến mại, kế toán ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá thành sản xuất)

       Có TK 155 – Thành phẩm.

+ Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm được bán và sản phẩm khuyến mại

Nợ các TK 111, 112, 131…

       Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

       Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

Đối với doanh nghiệp là nhà phân phối

Doanh nghiệp là nhà phân phối hoạt động thương mại được nhận hàng hoá (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối

– Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại, quảng cáo cho khách hàng, nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong hệ thống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua.

– Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá (theo giá trị hợp lý)

       Có TK 711 – Thu nhập khác.

Tiếp theo

Nộp lại báo cáo sử dụng hóa đơn có bị phạt?

Chi phí xăng xe hợp lý trong thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí xăng xe đối với các doanh nghiệp không kinh doanh trong lĩnh vực …