Home » Tin tức » Thuế » Đối tượng chịu thuế trong hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân

Đối tượng chịu thuế trong hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân

Đối tượng chịu thuế trong hoạt động cho thuê tài sản
Đối tượng chịu thuế trong hoạt động cho thuê tài sản

Hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân cũng là một hoạt động có thể bị đánh thuế TNCN và thuế GTGT đối với cá nhân đó. Khi nào thì cá nhân đó phải nộp thuế và cách xác định đối tượng chịu thuế trong hoạt động cho thuê tài sản của nhân sẽ dựa trên những yếu tố nào. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ:

Cở sở xác định Đối tượng chịu thuế trong hoạt động cho thuê tài sản

Theo Điều 1, Khoản 7 thông tư 119/2014/TT-BTC,

“Nguyên tắc khai thuế.

Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”

Theo đó, cơ sở xác định đối tượng chịu thuế trong hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân là 1 trong 2 yêu tố sau:

  • Tổng doanh thu trong 1 năm dưới 100 triệu
  • Hoặc tổng tiền cho thuê trung bình 1 tháng là 8,4 triệu đồng

Theo Điều 1, Khoản 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC 

“b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.”

Theo đó, cá nhân cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế khi tổng doanh thu trong năm dương lịch trên hợp đồng cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên

Ví dụ 1:

Trong năm 2015, Bà A cho thuê nhà từ đầu tháng 8 năm 2015 đến hết tháng 12/2015 với tiền thuê là 15 triệu đồng/ tháng.

Doanh thu cho thuê nhà của bà A trong năm 2015 là: 15 x 5 = 75 triệu đồng.

Do đó bà A không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê nhà.

Ví dụ 2:

Trong năm 2015 bà B cho công ty A thuê nhà từ đầu tháng 1 đến hết tháng 12/2015 với số tiền thuê là 10 triệu đồng/ tháng.

Doanh thu cho thuê nhà của bà C là 10 x 12 = 120 triệu đồng.

Như vậy bà C thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNCN với mức thuế suất thuế GTGT là 5% và thuế TNCN là 5%.

Ví dụ 3:

Trường hợp bà A và bà C đồng sở hữu một ngôi nhà và cho thuê với mức 10 triệu đồng/ tháng và bà A là người thực hiện các nghĩa vụ về thuế.

Như vậy, bà A thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản nêu trên với doanh thu tính thuế là 120 triệu đồng.

Kết luận:

Hiện nay, Các cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu rên hợp đồng trong năm dương lịch trên 100 triệu thì thuộc đối tượng chịu thuế

Tiếp theo

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Bên cạnh báo cáo tài chính theo Thông tư số133 năm 2016, Kế toán lập …