Home » Tin tức » Thuế » Doanh thu dịch vụ mô giới bảo hiểm nhân thọ thuộc đối tượng nào khi xác định thuế GTGT

Doanh thu dịch vụ mô giới bảo hiểm nhân thọ thuộc đối tượng nào khi xác định thuế GTGT

Bộ Tài chính Hiện tại tôi là Kế toán một doanh nghiệp (DN) Chỉ kinh doanh dịch vụ mô giới Bảo hiểm Nhân Thọ Prudential (Thuộc lĩnh vực không chịu thuế) gọi tắt DN A. DN A đã ký hơp đồng Đại lý với Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân Thọ Prudential Việt Nam (được Bộ Tài Chính cấp phép số 15/GP/KDBH) (DN B). Hàng kỳ DN A được hưởng một khoảng doanh thu (được gọi là hoa hồng mô giới bảo hiểm) và suất hóa đơn cho DN B để hưởng khoản doanh thu mô giới này. Vậy, Bộ Tài Chính cho tôi hỏi khoản doanh thu này thuộc đối tượng chịu thuế bao nhiêu % hay không chịu thuế. Khoản DT này thuộc các trường hợp không phải kê khai tính và nộp thuế GTGT có đúng không? Phần thuế GTGT đầu vào có được khấu trừ không? Xin chân thành cảm ơn!

Nội dung này được trích dẫn từ Công văn số 44268/CT-HTr của cục thuế Hà Nội về việc trả lời Chính Sách thuế. Tại Công văn chi tiết Tại đây

doanh-thu-hoa-hong-bao-hiem-nhan-tho

Vấn đề này Cục thuế Thành phố Hà Nội gửi Bộ tài chính có ý kiến như sau:

           Căn cứ vào Khoản 1, điều 4, Thông tư 09/2011/TT-BTC về việc hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm như sau:

” 1.Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người trong gói bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm người học; bảo hiểm tai nạn thủy thủ, thuyền viên; bảo hiểm tai nạn con người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn, sinh mạng, kết hợp nằm viện); bảo hiểm tai nạn hành khách; bảo hiểm khách du lịch; bảo hiểm tai nạn lái – phụ xe và người ngồi trên xe; bảo hiểm người đình sản; bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật; bảo hiểm sinh mạng cá nhân; bảo hiểm người sử dụng điện; bảo hiểm bồi thường người lao động, bảo hiểm sức khỏe và các bảo hiểm khác liên quan đến con người, chăm sóc sức khỏe con người;”

– Tại tiết i, Khoản 2, Điều 9 quy định về hóa đơn , chứng từ mua bán hàng hóa dịch vụ như sau:

” i) Đối với doanh nghiệp môi giới dịch vụ bảo hiểm mà các dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đại lý bảo hiểm là tổ chức khi nhận hoa hồng đại lý bảo hiểm thì phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ số tiền môi giới, số tiền hoa hồng nhận được, dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo.”

– Tại điều 10 quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế như sau:

“Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế và quyết toán thuế GTGT theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Một số trường hợp cụ thể thực hiện như sau:

  1. Đại lý bảo hiểm hưởng hoa hồng không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản hoa hồng đại lý được hưởng.
  2. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản hoa hồng môi giới tái bảo hiểm và hoa hồng môi giới bảo hiểm mà các dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  3. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản thu từ thanh lý tài sản chuyên dùng phục vụ cho bảo hiểm nhân thọ.”

           Căn cứ vào thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT  theo Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 chủ chính phủ.

– Tại khoản 7, điều 4, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm.

– Tại khoản 7, điều 5 quy định về các trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT  như sau:

” 7. Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

…..

đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.

e) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.”

Như vậy, Căn cứ vào các quy định trên doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ hưởng doanh thu hoa hồng thuộc đối tượng không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT với khoản doanh thu này.

Mặt khác:  

       Căn cứ vào Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013

– Tại  khoản 11, điều 14 về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“11. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ.”
Như vậy, Doanh thu từ khoản hoa hồng  mô giới bảo hiểm, …. và một số khoản tại Tại khoản 7, điều 4, Thông tư 219/2013/TT-BTC thuế GTGT đầu vào sử dụng để tạo ra doanh thu đó được khấu trừ toàn bộ;

Mời các bạn xem tiếp: Phân biết đối tượng chịu thuế 0%, không chịu thuế và đối tượng không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT

Tiếp theo

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Bên cạnh báo cáo tài chính theo Thông tư số133 năm 2016, Kế toán lập …