Home » Tin tức » Doanh nghiệp có được cho doanh nghiệp khác vay tiền không?

Doanh nghiệp có được cho doanh nghiệp khác vay tiền không?

Doanh nghiệp khi có nguồn vốn nhàn rỗi thì có được cho doanh nghiệp khác vay tiền không? Khi cho doanh nghiệp khác vay tiền doanh nghiệp có phải xuất hóa đơn đối với số tiền lãi thu được không?

Doanh nghiệp có được cho doanh nghiệp khác vay tiền không?
Doanh nghiệp có được cho doanh nghiệp khác vay tiền không?
  1. Các hình thức cho doanh nghiệp khác vay

Thông tư 09/2015/TT-BTC hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 6, Nghị định 222/2013/NĐ-CP như sau:

“Điều 3. Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác

  1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.
  2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:

a) Thanh toán bằng Séc;

b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;

c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Điều 4. Hình thức thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng

Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng (là các doanh nghiệp không thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau sử dụng các hình thức thanh toán được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.”

Căn cứ theo quy định trên:

– Doanh nghiệp được cho các doanh nghiệp khác vay tiền.

– Khi cho doanh nghiệp khác vay tiền doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng một trong các hình thức sau:

+ Thanh toán bằng Séc.

+ Thanh toán bằng UNC, chuyển tiền.

+ Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt khác.

– Doanh nghiệp không được cho doanh nghiệp khác vay bằng tiền mặt.

  1. Chứng từ đối với khoản lãi cho vay.

Khoản lãi từ hoạt động cho vay đó có chịu thuế GTGT không? Doanh nghiệp có phải xuất hóa đơn đối với khoản thu từ tiền lãi vay không?

Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 4, Khoản 8, Điểm b quy định các đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

Căn cứ Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 3, Khoản 7 Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).’’

Căn cứ theo các quy định trên và căn cứ theo công văn số 12319/CT-TT&HT ngày 05/11/2014 của Cục thuế tỉnh Bình Dương thì công ty có phát sinh khoản thu từ tiền lãi cho vay phải lập hóa đơn GTGT, dịch vụ cho vay riêng lẻ của Công ty thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nên trên hóa đơn dòng thuế suất không ghi gạch chéo.

  1. Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.17 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

Như vậy, đối với doanh nghiệp đi vay của doanh nghiệp khác (Là tổ chức kinh tế). Do vậy, chi phí lãi vay không  bị không chế mức vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố thì chi phí lãi vay đó được tính vào chi phí được trừ.

Trường hợp nếu doanh nghiệp đi vay của các đối tượng không phải tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng…. (Vay cá nhân) thì bị không chế mức lãi suất 150% lãi suất Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. Phần vượt trên 150% lãi suất ngân hàng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN ==>Phần vượt này trình bày ở chi tiêu số B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Mời các bạn xem tiếp: Cách tính chi phí lãi vay khi chưa góp đủ vốn khi xác định thuế TNDN

Tiếp theo

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Bên cạnh báo cáo tài chính theo Thông tư số133 năm 2016, Kế toán lập …