Home » Tư vấn & Hỏi đáp » Các câu hỏi thường gặp » Hạch toán mua xe vượt mức 1,6 tỷ

Hạch toán mua xe vượt mức 1,6 tỷ

VÍ DỤ: MUAXE 1 TỶ 8

Lưu ý: Các Khoản chi phí phát sinh mua xe điều cộng vào nguyên giá

Nguyên giá = 1.800.000.000+(180.000.000-160.000.000)= 1.820.000.000

Nợ TK 211 = 1.820.000.000

Nợ TK 1331= 160.000.000

Có TK 331= 1.980.000.000

Trả tiền mua xe:

Nợ 331/ có 112=1.980.000.000

Điều 6. Các khoảnchi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
2.1. Khoản chikhông đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
e) Phần trích khấu hao tương ứng với phầnnguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuốngmới đăng ký sử dụng và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định từ ngày01/01/2009 trở đi (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch vàkhách sạn); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng vàdu thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hànhkhách, khách du lịch. đại lý thuế công minh

Ô tô chở người từ 9chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạnlà các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký mộttrong các ngành nghề: vận tải hành khách, du lịch, kinh doanh khách sạn và đượccấp phép kinh doanh quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải,hành khách, du lịch, khách sạn. đại lý thuế công minh

Tàu bay dân dụng vàdu thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hànhkhách, khách du lịch là tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăngký và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăngký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp khôngđăng ký ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, du lịch. đại lý thuế công minh

Hạch toán khi mua oto hơn 1,6 ty
Hạch toán khi mua oto hơn 1,6 ty

Phần chênh lệchnguyên giá = 1.820.000.000-1.600.000.000= 220.000.000

Khấu hao làm 10 nămcho chẵn:

Khấu hao theo sổ sách: đại lý thuế công minh

01 năm khấu hao = Nợ 627,641,642/ có 214 =1.820.000.000/10 năm = 182.000.000
=> một tháng khấu hao = 182.000.000/12 tháng= 15.166.667

Khấu hao theo thuế:

01 năm khấu hao = Nợ 627,641,642/ có 214 =1.600.000.000/10 năm = 160.000.000

=> một tháng khấu hao =160.000.000/12 tháng= 13.333.333

=> Chênh lệch khấu hao năm=182.000.000-160.000.000=22.000.000

= >Tiền khấu haochênh lệch tháng là = 15.166.667-13.333.333= 1.833.334

=> Những chi phí này không hợp lệ:THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012, do đó chỉ xem nó là chiphí kế toán còn với thuế khi quyết toán thuế TNDN cuối năm phải loại trừ phầnchi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4=22.000.000 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.6 : các khoản ko được trừ khi tính thuếTNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%

Ghi chú:

Khi làm sổ sách thì kế toán lên sổ sáchvà ghi nhận trên sổ sách:

Khấu hao theo sổ sách:

01 năm khấu hao = Nợ 627,641,642/ có 214 =1.820.000.000/10 năm = 182.000.000

=> một tháng khấu hao = 182.000.000/12 tháng= 15.166.667

=> Nhưng chi phí này không hợp lệ: THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27tháng 7 năm 2012, do đó chỉ xem nó là chi phí kế toán còn với thuế khi quyếttoán thuế TNDN cuối năm phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toánTNDN nó nằm ở mục B4=182.000.000-160.000.000=22.000.00022.000.000 của tời khaiquyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.x.x : các khoản ko được trừ khi tính thuếTNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 22%

Ghi chú: Khấu hao theo thuế: bút toán nàychỉ để theo dõi đối chiếu việc khấu hao theo số sách kế toán ghi nhận và việctrích khấu hao được ghi nhận là chi phí hợp lý theo luật quản lý thuế mà thôi=> ko ai đưa lên sổ sách kế toán cả
01 năm khấu hao = Nợ627,641,642/ có 214 =1.600.000.000/10 năm = 160.000.000

=> một tháng khấuhao =160.000.000/12 tháng= 13.333.333

=> Chênh lệch khấuhao năm =182.000.000-160.000.000=22.000.000

= >Tiền khấu haochênh lệch tháng là = 15.166.667-13.333.333= 1.833.334

=> Những chi phínày không hợp lệ: THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012, do đóchỉ xem nó là chi phí kế toán còn với thuế khi quyết toán thuế TNDN cuối năm phảiloại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mụcB4=22.000.000 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.x.x ( mới nhất): các khoản ko được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 22%. đại lý thuế công minh

Nguồn: Siêu tầm

Tiếp theo

Lỗi kê khai sai chỉ tiêu 21 trên tờ khai thuế 02/GTGT

Lỗi kê khai sai chỉ tiêu 21 trên tờ khai thuế 02/GTGT

Chỉ tiêu 21 trên tờ khai mẫu 02/GTGT – Chỉ tiêu thuế GTGT chưa được hoàn …