Home » Văn bản pháp luật » Công văn 890/TCT-CS về áp dụng văn bản thu hồi đất

Công văn 890/TCT-CS về áp dụng văn bản thu hồi đất

Ngày 03 tháng 03 năm 2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 890/TCT-CS gửi Cục Thuế tỉnh Gia Lai về áp dụng văn bản thu hồi đất. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Nội dung Công văn 890/TCT-CS

Trả lời Công văn sổ 3645/CT-QLN ngày 30/11/2015 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai vê áp dụng văn bản thu hồi đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại Điều 64, Điều 66 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai:

1. Các trường hợp thu hôi đát do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyên sử dụng đất và đã bị xử phạt vỉ phạm hành chính về hành vỉ sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vỉ phạm;

b) Người sử dụng đât cổ ỷ hủy hoại đất;

c) Đât được giao, cho thuê không đủng đổi tượng hoặc không đủng thẩm quyển;

d) Đất không được chuyến nhượng, tặng cho theo qưy định của Luật này mà nhận chuyến nhượng, nhận tặng cho;

đ) Đầt được Nhà nước giao đế quản lỷ mà đế bị lấn, chiếm;

e) Đất không được chuyên quyển sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm đế bị lấn, chiếm;

g) Người sử dung đất khôns thưc hiên nghĩa vu đổi với Nhà nước và đã bỉ xử phat vỉpham hành chính mà không chấy hành;

h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 thảng liên tục; đât trông cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;

ỉ) Đât được Nhà nước giao, cho thuê đế thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiên độ ghi trong dự án đầu tư kế từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đât vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đât, tiên thuê đất đôi với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hêt thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hôi ãât mà không bôi thường về đất và tài sản gắn ỉỉên với đât, trừ trường hợp do bất khả kháng.

2. Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào vãn bản. quyết định của cơ quan nhà nước cỏ thấm quyển xác đỉnh hành vi vi vham pháp luât về đất đai.

Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấy tỉnh quyết đỉnh thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giảo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vỏn đâu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điêm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nồng nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyền quyết đinh thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đổi với hộ gia đình, cá nhân, cộng đông dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đổi tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh aưvết đỉnh thu hồi đât hoăc ủy quyền cho úv ban nhân dân cấp huyên qựyêt định thu hồi đất. ”

– Tại Điều 1 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, quy định:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định nấy qưy định chỉ tiết thỉ hành một sổ điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đối, bo sung một sổ điêu của Luật quản lý thuế, áp dụng đổi với việc quản lỷ các loại thuê; phí, ỉệ phỉ; tiên thuê đât, thuê mãt nước; tiền sử dụng đất; thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật. ”

– Tại Khoản 7, Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định:

Điểu 28a. Xử lỷ đối với việc chậm nộp thuế: Người nộp thuê chậm nộp tiên thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thòi hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên sô tiên thuê chậm nộp. So thuế thiếu phát hiện qua thanh tra, kiếm tra hoặc do người nộp thuế tự phát hiện từ ngày 01/01/2015 tiên chậm nộp được áp dụng theo mức 0,05%/ngày tính trên so tiền thuế chậm nộp. ”

Căn cứ các quy định nêu trên, việc thu hồi đất do UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện theo quy định tại Điều 66 Luật Đất đai năm 2013; Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thấm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại khoản 2, Điều 64 Luật Đất đai năm 2013; không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế.

Trường hợp đơn vị còn nợ tiền thuê đất, tiền chậm nộp tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan thuế thì từ ngày 01/01/2015, xác định theo quy định Khoản 7, Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP nêu trên, mà không xác định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

Tải Công văn 890/TCT-CS

Công văn Công văn 890/TCT-CS Tại đây bản PDF

Mời các bạn tham khảo thêm một số công văn:

Tiếp theo

Thông tư 133/2016/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán DN vừa và nhỏ

Thông tư 133/2016/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán DN vừa và nhỏ

Ngày 26 tháng 08 năm 2016, Bộ tài chính bàn hành Thông tư số133/2016/TT-BTC hướng …