Thứ Bảy , 18 Tháng Mười Một 2017
Home » Bài đăng » Công văn 68308/CT-HTr của cục thuế Hà Nội

Công văn 68308/CT-HTr của cục thuế Hà Nội

Ngày 20 tháng 10  năm 2015, Cục thuế Hà Nội ban hành Công văn 68308/CT-HTr trả lời Cổng thông tin điện tử – Bộ Tài chính giải đáp về chính sách thuế. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 68308/CT-HTr

Nội dung Công văn 68308/CT-HTr

Cục thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 963/PC-TCT ngày 17/9/2015 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của các độc giả, trong đó có độc giả Cao Việt Hà do cổng thông tin điện tử “ Bộ Tài chính chuyển đến, về việc giải đáp về kê khai giảm trừ gia cảnh cho ngưòi phụ thuộc trong việc tính thuế TNCN. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

– Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế íhu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:

+ Tại Điểm c, Khoản 2, Điều 2 quy đinh về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN: *

”c) Tiền thù ỉao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các để tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo qvy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biếu diên vãn hoá, nghệ thuật, thể dục, thế thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thủ lao khác.

+ Tại Điểm i, Khơản 1 Điều 25 quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

i) Khẩu trừ thuế đỗi với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân CƯ trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại đỉểm c, ả} khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc kỷ hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi frả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhần chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhứng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cả nhân có thu nhập ỉàm cam kết (theo mâu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi to chức trà thu nhập để tố chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khẩu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không ‘ khâu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tố chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mâu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phảỉ chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử ỉý theo qưy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng kỷ thuế và có mã số thuế tạỉ thời điếm cam kết.”

+ Tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 9 quy định về các khoản giảm trừ như sau:

”c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thủộc

c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng hỷ thuế và được cấp mã sỗ thuế

c.2.2) Khỉ người nộp thuế đãng kỷ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cắp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong nấm kể từ khỉ đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã đuợc đãng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thỉ hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khỉ được cấp mã số thuế…

d) Người phụ thuộc bao gồm:

cLl.l) Con dưới 18 tuồi (tỉnh đủ theo tháng).

d. 1.2) Con từ 18 tuổi trở ỉên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

ả. 1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng\ trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phố thông (tỉnh cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đông

d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng; mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ} khoản 1, Điều này…”

– Căn cứ Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính Phủ:

+ Tại Khoản 12, Điều 16 quy định:

“12. Trường hợp cá nhân đãng kỷ người phụ thuộc giảm frừ gia cảnh; tổ chức, cả nhân trả thu nhập để nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cả nhân; cá nhân khai thuế về người phải trực tiếp nuôi dưỡng và cá nhân không kỷ hợp đồng lao động hoặc hỷ hợp đồng ỉao động dưới 03 tháng có cam kết thu nhập chua đến mức phải nộp thuế thì khai theo các mẫu sỗ 16/ĐK-TNCN, 17/TNCN, 2ỈCƯXN-TNCN, 21b/XN-TNCN va 23/CK-TNCN ban hành kem theo Thông tư này. Cơ quan thuế thông báo mã số thuế người phụ thuộc theo mẫu số 16-1/TB-MST ban hành kèm theo Thông tư này. “

Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn Độc giả như sau:

– Đối với trưòng hợp Công ty của Độc giả ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức tà thu rihập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì:

+ Công ty phải khấu, trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi ừả cho cá nhân.

+ Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập phải làm bản cam kết ứxeo mẫu 23/CK-TNCN (trước thời điểm ngày 30/7/2015) hoặc mẫu 02/CK-TNCN (kể từ thời điểm ngàỵ 30/7/2015 trở đi) để Công ty của Độc giả làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

– về việc đăng ký giảm trừ gia cảnh và kê khai Quyết toán thuế TNCN: đề nghị Công ty của Độc giả hướng dẫn cá nhân lao động có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân nghiên cứu thực hiện theo Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 và Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 nêu trên.

– Nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty của độc giả liên hệ vói cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Tải Công văn 68308/CT-HTr

Công văn 68308/CT-HTr Tại đây bản PDF

Tiếp theo

Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Trên cơ sở đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, và sau khi đã …