Chủ Nhật , 19 Tháng Mười Một 2017
Home » Bài đăng » Công văn 4288/TCT-CS của tổng cục thuế

Công văn 4288/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 14 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4288/TCT-CS trả lời Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh. về vấn đề vướng mắc về hóa đơn. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4288/TCT-CS

Nội dung Công văn 4288/TCT-CS

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 4836/CT-PC ngày 11/6/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

– Tại khoản 4 Điều 11 quy định về những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính: “Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng”.

– Tại khoản 14 Điều 2 quy định:

“Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép”.

Tại khoản 4a Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như sau:

“4. Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn chưa đến thời gian lưu trữ, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.

Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền.

Trường họp người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho các hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ) thì người bán bị phạt cảnh cáo.

Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tố chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người bán thuê thì xử phạt người bán theo quy định tại điếm này”.

Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 về xử phạt hành vi vi phạm sử dụng hóa đơn của người mua hướng dẫn:

“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách, trừ trường họp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn.

Trường hợp người mua tìm lại được hóa đơn đã mất và báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền.

Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tố chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người mua thuê thì xử phạt người mua theo quy định tại khoản này.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán”.

Tại điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đon bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn:

“Điều 21. Xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng

1. Tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế hóa đon không tiếp tục sử dụng trong các trường hợp sau:

d) Hóa đơn mất, cháy, hỏng theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư này”.

2. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo hết giá trị sử dụng của các hóa đơn sau:

– Hóa đơn không tiếp tục sử dụng do tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này”.

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 vê hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, đề nghị Cục Thuế thành phổ Hồ Chí Minh làm rõ người trình báo mất có phải là nhân viên của Công ty không, các hóa đơn đã lập bị mất đã kê khai, nộp thuế chưa. Cơ quan thuế quản lý trực tiêp đã thông báo hết giá trị sử dụng hóa đơn của các hóa đơn bị mất hay chưa. Neu qua kiểm tra, xác minh không có gian lận, các doanh nghiệp đã kê khai, nộp thuế đối với hóa đơn đã lập bị mất thì thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 4836/CT-PC ngày 11/6/2015, không xử phạt hành vi vi phạm hành chính.

Tải Công văn 4288/TCT-CS

Công văn 4288/TCT-CS  Tại đâybản PDF

Tiếp theo

Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Trên cơ sở đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, và sau khi đã …