Chủ Nhật , 19 Tháng Mười Một 2017
Home » Bài đăng » Công văn 4287/TCT-CS của tổng cục thuế

Công văn 4287/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 14 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4287/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Bắc Giang về vấn đề vướng mắc về chính sách thuế. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4287/TCT-CS

Nội dung Công văn 4287/TCT-CS

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Giang.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2741/CT-TTr ngày 16/07/2015 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang vướng mắc về việc khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế khoản thuế nhà thầu đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ tại Công ty TNHH Heasung Tech Việt Nam. về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 21, Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 và khoản 21, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường họp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường họp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị”.

Tại khoản 2, Điều 12 Thông tư số 06/2012/TT-BTC và khoản 5, Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên quy định trường họp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau: :

“Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT. Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hoá đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán; Neu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn”. •

Tại khoản 1, Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC và khoản 1, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

Có hoá đơn giá trị gia tăng họp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuê GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dân của Bộ Tài chính áp dụng đôi với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam”.

Tại khoản 3, Điều 7 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:

“Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyên sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).

“Quyền tác giả, quyền chủ sở hữu tác phẩm”, “Quyền sở hữu công nghiệp”, “Chuyển giao công nghệ” quy định tại Bộ Luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành”.

Tại khoản 2, Điều 13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ bản quyền là 10%.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp bên nước ngoài là Công ty Heasung Tech Company Limited chuyển giao công nghệ cho bên Việt Nam là Công ty TNHH Heasung Tech Việt Nam theo họp đồng chuyển giao công nghẹ so Ol/2013/HĐCGCN-KNN-VNNN ngày 01/4/2013 phu hợp với quy định của Luật chuyển giao công nghệ thì bên Việt Nam có trách nhiệm khai, nộp thuế nhà thầu thay cho bên nước ngoài. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ chuyển giao công nghệ là 10%.

Trường họp qua thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế năm 2014 tại Công ty TNHH Heasung Tech Việt Nam, Cục Thuế tỉnh Bắc Giang phát hiện Công ty khai, nộp thuế nhà thầu đối với thu nhập tò chuyển giao công nghệ sai so với quy định thì xử lý như sau:

– Đối với thuế GTGT, nếu Công ty đã khai và có chứng từ nộp thuế theo tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu tính thuế là 50% và mức thuế suất thuế GTGT là 10% thì Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo chứng từ nộp thuế.

– Đối với thuế TNDN, nếu Công ty đã khai và nộp theo Tỷ lệ % thuế TNDN là 5% thì Công ty bị truy thu số thuế TNDN nhà thầu còn thiếu tương ứng với tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 10%.

Theo quy định tại Điều 6 hợp đồng sổ 01/2013/HĐCGCN-KNN-VNNN nêu trên thì bên nước ngoài (Bên A) chịu thuế nhà thầu phát sinh liên quan đến họp đồng. Bên Việt Nam (Bên B) sẽ giữ lại phần tiền thuế VAT và thuế TNDN nhà thầu (nếu có) trước khi thanh toán phí chuyển giao công nghệ cho bên A.

Vì vậy, Công ty TNHH Heasung Tech Việt Nam không được hạch toán khoản thuế TNDN nhà thầu nộp thay cho bên nước ngoài vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Tải Công văn 4287/TCT-CS

Công văn 4287/TCT-CS  Tại đây  bản PDF

Tiếp theo

Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Trên cơ sở đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, và sau khi đã …