Home » Bài đăng » Công văn 4280/TCT-CS của tổng cục thuế

Công văn 4280/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 14 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4280/TCT-CS trả lời Cục thuế tỉnh Quảng Nam về vấn đề vướng mắc về chính sách thuế tiền thuê đất. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4280/TCT-CS

Nội dung Công văn 4280/TCT-CS

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Nam.

Trả lời Công văn số 5715/CT-THDT ngày 28/8/2015 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam về chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 quy định:

+ Khoản 6, Điều 33 quy định:

“Điêu 33. Giao đất không thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

6. Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đẩt xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật này; đât sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đât xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thế dục thế thao phục vụ lợi ỉch công cộng và các công trình công cộng khác không nhăm mục đích kỉnh doanh; đât làm nghĩa trang, nghĩa địa; ”

+ Tại điểm e, Khoản 1, Điều 35 quy định:

“Điêu 35. Cho thuê đất

1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:

e) Tô chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tô chức, cá nhân nước ngoài thuê đất đế thực hiện dự án đẩu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuât, kỉnh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kỉnh doanh; xây dựng kêt cẩu hạ tầng đế chuyến nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoảng sản, sản xuât vật ìiệii xây dựng, làm đô gôm; ”

+ Tại điêm b, Khoản 1, Điều 60 quv định:

“Điêu 60. Miền, giảm tiền sử dụng đât, tiên thuê đât 1. Người sử dụng đất mà Nhà nước giao đất có thu tiên sử đyng đât, cho thuê đât đirợc miên, giảm tiên sử dụng đât, tiên thuê đât trong các trường hợp sau đây:

b) Sử dụng đất đế xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;”

+ Tại Khoản 1, Điều 88 quy định:

“Đ iều 88. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp

1. Đât xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp bao gôm:

a) Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tố chức chính trị, tô chức chỉnh trị – xã hội, to chức sự nghiệp công;

b) Đất xây dựng trụ sở của các tỏ chức khác do Chính phủ quyết định, trừ trường hợp quy định tại điếm a khoản này;

c) Đât xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tê, văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ, ngoại giao của cơ quan nhà nước, tô chức chính trị, tô chức chính trị – xã hội, to chức sự nghiệp công. ”

– Căn cứ Luật Đất đai năm 2013 quy định:

+ Tại Khoản 2, Điều 54 quy định:

“Điêu 54. Giao đât không thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đât không thu tiên sử dụng đât trong các trường hợp sau đây:

2. Người sử dụng đât rừng phòng hộ, đât rừng đặc dụng, đât rừng sản xuât là rừng tự nhiên, đât xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quôc phòng, an ninh; đât sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này; ”

+ Tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 56 quy định:

“Điểu 56. Cho thuê đất

1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đât một lân cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

đ) Tô chức kỉnh tê, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vôn đâu tư nước ngoài sử dụng đất đế thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lảm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muổi; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kỉnh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở đế cho thuê; ”

+ Tại Điểm a và Điểm d, Khoản 1, Điều 110 quy định:

“Điêu 110. Miên, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 1. Việc miên, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Sử dụng đât vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đâu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đâu tư xây dựng nhà ở thương mại;

d) Sử dụng đât xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập;

– Tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định sổ 142/2005/NĐ-CP ngày 14/1 1/2005 của Chính phủ vê thu tiên thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điêu 3. Đôi tượng không thu tiền thuê đất

1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điêu 33 Luật Đât đai. ”

– Tại Điểm g, Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày

15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

“Điêu 2. Đôi tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước ‘ 1 Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đât một lân cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

g) Tô chức kinh tê, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vôn đâu tư nước ngoài sử dụng đát đê thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, ỉãm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xnẩt, kinh doanh phi nông nghiệp; đât xây dưng công trình công công cỏ mnc đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê; ”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường họp Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam và các Chi nhánh, Xí nghiệp trực thuộc được Nhà nước cho thuê đât đê xây dựng trụ sở làm việc và nhà quản lý điêu hành của các chi nhánh trực thuộc thì Công ty và các đon vị trực thuộc phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

Theo quỵ định của pháp luật thì không có căn cứ để giải quyết việc không thu tiền thuê đất của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam. Tại Công văn số 3712/UBND-KTTH ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam vê việc không thu tiền thuê đất trụ sở làm việc và các Xí nghiệp trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam gửi các Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường đề nghị hướng dẫn để UBND chỉ đạo các cơ quan triến khai thực hiện theo đúng quy định. Tuy nhiên, vướng mắc của UBND tỉnh Quảng Nam nêu tại Công văn số 3712/ƯBND-KTTH nêu trên liên quan đến các Bộ như: Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Tư pháp. Theo đó, để có căn cứ thực hiện việc miễn tiền thuê đất cho đơn vị, đề nghị Cục Thuế báo cáo ƯBND tỉnh Quảng Nam có văn bản kiến nghị Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Tư pháp có ý kiến về vướng mắc này. Trên cơ sở ý kiến của các Bộ, UBND tỉnh Quảng Nam chỉ đạo các Cơ quan triển khai thực hiện.

Tải Công văn 4280/TCT-CS

Công văn 4280/TCT-CS Tại đây bản PDF

Tiếp theo

Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Trên cơ sở đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, và sau khi đã …