Home » Bài đăng » Công văn 4279/TCT-CS của tổng cục thuế

Công văn 4279/TCT-CS của tổng cục thuế

Ngày 14 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4279/TCT-CS trả lời Cục Thuế TP Hà Nội về vấn đề vướng mắc về chính sách thuế GTGT. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:

Công văn 4279/TCT-CS

Nội dung Công văn 4279/TCT-CS

Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4440/CT-HTr ngày 14/02/2015 của Cục Thuế TP Hà Nội về thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ. về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại điểm e khoản 19 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“e) Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

Thủ tục để các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam không chịu thuế GTGT: các tổ chức quốc tế, người nước ngoài phải có văn bản gửi cho cơ sở bán hàng, trong đó ghi rõ tên tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, số lượng hoặc giá trị loại hàng mua; xác nhận của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính về khoản viện trợ này.

Khi bán hàng, cơ sở kinh doanh phải lập hoá đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ là hàng bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo không tính thuế GTGT và lưu giữ văn bản của tổ chức quốc tế hoặc của cơ quan đại diện của Việt Nam để làm căn cứ kê khai thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo có thuế GTGT thì thuộc trường họp hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 18 Thông tư này.”

– Tại Điều 15 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính Phủ quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ, như sau:

“1. Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ coi như hàng xuất khẩu; hàng hoá nhập khẩu tại chỗ coi như hàng nhập khẩu, phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Căn cứ để xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa phải có hai hợp đồng riêng biệt:

a) Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng thuê mướn có điều khoản ghi rõ hàng hóa được giao cho người nhận hàng tại Việt Nam;

b) Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng gia công, họp đồng thuê mướn có điều khoản ghi rõ hàng hóa được nhận từ người giao hàng tại Việt Nam.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ”;

– Tại khoản l(a) Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 0%:

“…+ Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật..

– Tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về điều kiện khẩu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đôi với một sô trường hợp hàng hoá được coi như xuất khẩu, như sau:

“2. Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật:

a) Hợp. đồng mua bán hàng hoá hoặc họp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam;

b) Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu – nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan;

c) Hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điêm giao hang tại Việt Nam;

d) Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyên đôi. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dân tại khoản 3 Điêu 16 Thong tư này. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ được phía nước ngoài uỷ quyên thanh toán cho người xuất khẩu tại chỗ thì đồng tiền thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

đ) Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đâu tư.”

Căn cứ các quy định hướng dẫn nêu trên, đê nghị Cục Thuê căn cứ hợp đồng cụ thể giữa Công ty cổ phần Dược phẩm Vian với các tổ chức ở nước ngoài; hợp đồng giữa tổ chức ở nước ngoài với các bên nhận hàng tại Việt

Nếu đây là trường họp Công ty cổ phần Dược phẩmVianbán hàng hóa cho các tổ chức ở nước ngoài để viện trợ theo quy định tại iệm e oan 19 Đieu 4 Thong tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì thuộc đối tượng không chịu thuê GTGT;

– Nếu đây là trường họp Công ty cổ phần Dược phẩm Vian bản hàng hóa cho các tô chức ở nước ngoài thuộc trường họp hàng hóa khẩu nhập khâu toi chỗ ã phải có 02 h^đồng riêng b^t h^đồng bto

Công ty Co phần Dược phẩm Vian với tổ chức ờ nước ngoài có chi định giao 21 nguười nhận sụ Việt Nam;* hợp đồng

nhận hàng ¿ní Nam v| tô chức ở n«oàĩ có đủ định nhận hàng ừ CÔM ty CỒ phần Dược phẩm Vian theo quy định tại Điêu 15 Nghi đinh số 04/2005/NĐ-CP ngay 15/12/2005 của Chính Phủ; và tồ chức ở nưóc ngoài thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam.

Tải Công văn 4279/TCT-CS

Công văn 4279/TCT-CS Tại đây bản PDF

Tiếp theo

Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu

Trên cơ sở đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, và sau khi đã …