Home » Tin tức » Kế toán » Chênh lệch tỷ giá hối đoái giai đoạn trước hoạt động

Chênh lệch tỷ giá hối đoái giai đoạn trước hoạt động

Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 thay thế quyết định 15/2006/QĐ-BTC có những thay đổi rất quan trọng và đặc biệt là khoản chênh lệch tỷ giá. Vậy khoản chênh lệch tỷ giá đối giai đoạn trước hoạt động sẽ có những thay đổi như thế nào? 

Theo Thông tư QĐ 15/2006/QĐ-BTC quy định nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái

Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại cuối kỳ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động) như sau:

– Trong giai đoạn đầu tư XDCB, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phản ánh luỹ kế trên Bảng cân đối kế toán (chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”).

– Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, toàn bộ chênh lệch hối đoái thực tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (Lỗ hoặc lãi tỷ giá hối đoái) không tính vào trị giá TSCĐ mà kết chuyển toàn bộ một lần (nếu nhỏ) vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính của năm tài chính có TSCĐ và các tài sản đầu tư hoàn thành bàn giao đưa vào hoạt động hoặc phân bổ tối đa là 5 năm (Nếu lớn, kể từ khi công trình hoàn thành đưa vào hoạt động).

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 69 quy định về nguyên tắc kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái như sau:

“b) Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá đều được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh.

Riêng khoản chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng được tập hợp, phản ánh trên TK 413 và được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính khi doanh nghiệp đi vào hoạt động”

Căn cứ theo các quy định trên thì khoản chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động theo thông tư 200/2014/TT-BTC thì được ghi nhận như sau:

* Đối với khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ

– Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC quy định như sau:

+ Khi phát sinh khoản chênh lệch tỷ giá thì được ghi nhận vào TK 413, và có số dư lũy kế trên báo cáo tài chính khoản chênh lệch tỷ giá.

+ Khi kết thúc giai đoạn đầu tư thì kết chuyển số dư nợ hoặc số dư có trên tài khoản 413 vào ngay chi phí sản xuất kinh doanh hoặc kết chuyển vào tài khoản 242 hoặc 3387 và phân bổ không quá 5 năm.

– Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định như sau:

+ Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được ghi nhận ngay vào tài khoản 515 hoặc 635 mà không ghi nhận trên tài khoản 413.

+ Số dư trên tài khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ chỉ có trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

* Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm của các khoản mục tiền tệ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

– Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC quy định như sau:

+ Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm được phản ánh luỹ kế trên TK 413.

+ Khi kết thúc giai đoạn đầu tư, xây dựng chuyển sang hoạt động sản xuất, kinh doanh kết chuyển số dư Nợ, hoặc số dư Có TK 413 sang tài khoản 242 hoặc 3387.

– Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định như sau:

+ Khoản chênh lệch do đánh giá lại cuối năm được phản ánh trên tài khoản 413

+ Sau đó kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại sang tài khoản 635 hoặc 515.

* Xử lý số chênh lệch tỷ giá còn lại trên TK 242 – Chi phí trả trước và TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện:

– Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lỗ chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động đang phản ánh trên tài khoản 242 trước thời điểm thông tư này có hiệu lực thì phải kết chuyển như sau:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

      Có TK 242 – Chi phí trả trước.

– Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lãi chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động đang phản ánh trên tài khoản 3387 trước thời điểm thông tư này có hiệu lực thì phải kết chuyển như sau:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

      Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Tiếp theo

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chi phí theo thông tư 133 năm 2016

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chi phí theo thông tư 133 năm 2016

Để đáp ứng nguyên tắc phù hợp, doanh thu luôn đi kèm với chi phí, …