Home » Tin tức » Thuế » Thuế TNCN » Cách tính thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh

Cách tính thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh

Cách tính thuế TNCN của Hộ kinh doanh trong năm 2014 và từ 2015 có những điểm khác nhau. Những điểm khác nhau đó sẽ được Đại lý thuế Công Minh chia sẻ như sau:

I. Cách tính thuế thu nhập cá nhân của hộ cá nhân kinh doanh năm 2014.

Căn cứ theo Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 7, Khoản 1 quy định về căn cứ tính thuế đõi với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất.

Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ

Trong đó:

1. Các khoản giảm trừ bao gồm các khoản sau:

– Các khoản giảm trừ gia cảnh.

– Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện.

– Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

2. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:

Căn cứ theo Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 8, Khoản 1 quy định về việc Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh như sau:

2.1. Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ

– Thu nhập chịu thuế = Doanh thu tính thu nhập chịu thuế – Các khoản chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế + Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế.

Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế:

– Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền và được xác định theo sổ sách kế toán.

2.2. Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ:

a) Nếu không xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế.

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu khoán trong kỳ tính thuế x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định.

– Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thu nhập chịu thuế xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu khoán trong kỳ tính thuế × Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Trong đó:

– Doanh thu khoán được xác định theo tài liệu kê khai của cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế của cơ quan thuế và ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.

– Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn.

+ Cá nhânkinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn quyển, nếu trong quý doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thu khoán thì ngoài việc nộp thuế theo doanh thu khoán còn phải nộp bổ sung thuế thu nhập cá nhân đối với phần doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thu khoán.

+ Cá nhânkinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số thì khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% tính trên thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh.

Thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế từng lần phát sinh = Doanh thu tính thu nhập chịu thuế từng lần phát sinh × Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Trong đó:

– Doanh thu tính thu nhập chịu thuế từng lần phát sinh được xác định theo hợp đồng và các chứng từ mua bán.

b) Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu không hạch toán được chi phí thì thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế × Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định +  Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế

c) Đối với cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến) và cá nhân không kinh doanh có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

– Khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% tính trên thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh.

d) Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ; cá nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh như sau:

Hoạt động Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định (%)
Phân phối, cung cấp hàng hoá 7
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 30
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 15
Hoạt động kinh doanh khác 12

3. Thuế suất.

– Thuế suất thuế TNCN được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại: Phụ lục 01/PL-TNCN theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

II. Cách tính thuế thu nhập cá nhân của hộ cá nhân kinh doanh từ năm 2015.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân của hộ cá nhân kinh doanh trong năm 2014 thực hiện rất phức tạp, việc xác định chi phí là rất khó khăn đối với người nộp thuế.

Ngày 26 tháng 11 năm 2014 Quốc Hội đã ban hành Luật số 71/2014/QH13 tại Điều 2, Khoản 4 Sửa đổi Điều 10 của Luật thuế TNCN như sau:

“Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh

1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Thuế suất:

a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% .
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”

Căn cứ theo quy định trên thì việc xác định thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải nộp được xác định một cách dễ dàng. Việc xác định thuế thu nhập cá nhân căn cứ vào ngành nghề sản xuất kinh doanh và doanh thu mà không cần tính giảm trừ gia cảnh, tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định và biểu thuế suất thuế TNDN.

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Thuế suất đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh.

Trong đó:

– Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

+ Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

– Thuế suất đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: 1%

Tiếp theo

Hướng dẫn khai thuế đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc

Hướng dẫn khai thuế đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc

Trên thực tế, có nhiều đơn vị, công ty lập các chi nhánh tại các …