Home » Bài viết » Cách lập bảng kê kèm tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2015 mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN

Cách lập bảng kê kèm tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2015 mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN

Cách lập bảng kê kèm tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2015 mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN. Thông tư 92/2015/TT-BTC có nhiều sự thay đổi về biểu mẫu quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp và các cá nhân. Đối với doanh nghiệp khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân có rất nhiều thay đổi sự thay đổi đó một phần ở các biểu mẫu khi quyết toán. Vậy cách lập các biểu mẫu khi quyết toán như thế nào nhất là bảng kê kèm tờ khai quyết toán thuế mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ cách lập các biểu mẫu này?

Chỉ tiêu số [01] đến [06]: Ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin của doanh nghiệp.

cach-lap-bang-ke-kem-to-khai-quyet-toan-thue-tncn-nam-2015-mau-05-1bk-qtt-tncn

Chỉ tiêu số [07] Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả cá nhân nhận thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế hoặc cá nhân đã thôi việc tính đến thời điểm lập tờ khai.

Chỉ tiêu số [08] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân. Doanh nghiệp có thể tra cứu mã số thuế TNCN của người lao động tại https://www.tncnonline.com.vn/Pages/TracuuMST.aspx.

Chỉ tiêu số [09] Số CMND/Hộ chiếu: Ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.

Chỉ tiêu số [10] Cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Cá nhân đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay thì đánh dấu “x” vào chỉ tiêu này.

Chỉ tiêu số [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.

Chỉ tiêu số [12] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

Chỉ tiêu số [13] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Chỉ tiêu số [14]: Số lượng người phụ thuộc tính giảm trừ: Là tổng số người phụ thuộc mà người nộp thuế đã đăng ký giảm trừ gia cảnh.

Chỉ tiêu số [15] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh: là tổng các khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc. Trong đó:

Giảm trừ cho bản thân = 09 triệu đồng/tháng  x Tổng số tháng đã tính giảm trừ trong năm. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập thì giảm trừ cho bản thân được tính đủ 12 tháng là 108 triệu đồng/năm.

Giảm trừ cho người phụ thuộc =  3,6 triệu đồng/người x Tổng số tháng  đã tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong kỳ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập thì giảm trừ cho người phụ thuộc được tính đủ theo thực tế phát sinh nêu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định.

Chỉ tiêu số [16] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có).

Chỉ tiêu số  [17] Bảo hiểm được trừ: Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

Chỉ tiêu số [18] Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ.

Chỉ tiêu số [19] Thu nhập tính thuế: Chỉ tiêu này được tính bằng thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ tức là chỉ tiêu [19] = [11] – ([15] + [16] + [17] + [18] )

Chỉ tiêu số  [20] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ.

Chỉ tiêu số [21] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế. [20] = ([18] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) x {[12]/([11] – [13])} x 50%.

Chỉ tiêu số [22] Tổng số thuế phải nộp: Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán thay. [21]=([18] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) – [20].

Chỉ tiêu số [23] Số thuế đã nộp thừa: Khi quyết toán thuế mà số phải nộp ở chỉ tiêu số [22] nhỏ hơn số thuế TNCN đã khấu trừ ở chỉ tiêu số [20] thì cá nhân đó đang nộp thừa thuế. Số thuế đã nộp thừa ở chỉ tiêu [23] = [20] – [22].

Chỉ tiêu số [24] Số thuế còn phải nộp: Khi quyết toán thuế mà số phải nộp ở chỉ tiêu số [22] lớn hơn số thuế TNCN đã khấu trừ ở chỉ tiêu số [20] thì cá nhân đó đang nộp thiếu tiền thuế. Số thuế còn phải nộp ở chỉ tiêu [24] = [22] – [20].

Tiếp theo

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 năm 2016

Bên cạnh báo cáo tài chính theo Thông tư số133 năm 2016, Kế toán lập …